Trọn bộ 16 Đề Ngữ văn ôn hè từ Lớp 10 lên Lớp 11 kèm đáp án
+ Cảm thông, giúp đỡ những người bất hạnh
* Hướng dẫn chấm:
- Rút ra thông điệp: 0,5 điểm
- Lí giải thuyết phục: 0,5 điểm
VIẾT 6,0
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật “tôi” trong đoạn trích
2,0
ở phần Đọc - hiểu.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ). Thí sinh có
thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song
hành, móc xích.
0,25
* Hướng dẫn chấm:
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng: 0,25 điểm
- Không đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn; viết trên hoặc dưới 100 chữ
so với dung lượng được yêu cầu: không cho điểm phần này.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Phân tích nhân vật “tôi” trong đoạn trích.
* Hướng dẫn chấm: 0,25
- Xác định đúng: 0,25 điểm
II - Xác định sai: không cho điểm
1
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn
chứng, đảm bảo các nội dung sau:
- Phân tích các đặc điểm của nhân vật “tôi”: (1,0 điểm)
+ Một con người có lương tâm, trách nhiệm, biết nhận ra sai lầm của mình và
sửa lỗi
+ Một con người có lòng nhân ái, biết cảm thông, giúp đỡ đồng loại đang gặp
hoàn cảnh éo le. 1,5
- Đánh giá: (0,5 điểm)
+ Nhân vật “tôi” được khắc họa sinh động qua lời nói, hành động, diễn biến
nội tâm và qua ngôn ngữ kể chuyện giàu chất trữ tình.
+ Nhân vật “tôi” đóng vai trò trung tâm trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng,
thông điệp đầy tính nhân văn của câu chuyện.
*Hướng dẫn chấm:
- Đảm bảo được tất cả các ý trên, diễn đạt tốt: 1,5 điểm
- Nếu thí sinh có cách diễn đạt khác mà hợp lí thì vẫn cho điểm bình thường.
Lop10.com Trọn bộ 16 Đề Ngữ văn ôn hè từ Lớp 10 lên Lớp 11 kèm đáp án
- Thưởng điểm sáng tạo (có ý tưởng và cách diễn đạt mới mẻ): cộng 0,25
điểm. Tổng điểm của câu sau khi cộng điểm thưởng không được vượt quá
thang điểm của câu đó.
- Trừ điểm: Mắc lỗi chính tả, diễn đạt: mắc 3-4 lỗi, trừ 0,25 điểm; mắc 5-9 lỗi
trừ 0,5 điểm; mắc 10 lỗi trở lên: trừ 1 điểm.
Viết bài văn (khoảng 600 chữ) bàn luận về vai trò của tư duy phản biện
4,0
trong cuộc sống
a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận 0,25
Đảm bảo bố cục (mở bài, thân bài, kết bài) và dung lượng (khoảng 600 chữ).
* Hướng dẫn chấm:
- Đảm bảo yêu cầu về bố cục, dung lượng: 0,25 điểm
- Không đảm bảo yêu cầu về bố cục, dung lượng; viết trên hoặc dưới 200 chữ
so với dung lượng được yêu cầu của bài văn: không cho điểm phần này.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25
Vai trò của tư duy phản biện trong cuộc sống.
* Hướng dẫn chấm:
- Xác định đúng: 0,25 điểm
- Xác định sai: không cho điểm
c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu 3,5
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và
2 dẫn chứng. Có thể triển khai theo hướng:
1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận (0,25 điểm)
2. Thân bài: (3,0 điểm)
* Giải thích, nêu biểu hiện của vấn đề: (0,5 điểm)
- Tư duy phản biện là cách suy nghĩ, nhìn nhận vấn đề một cách đa diện; xem
xét vấn đề từ góc nhìn trái chiều để hiểu rõ hơn bản chất của đối tượng và đưa
ra giải pháp hợp lí nhất.
- Tư duy phản biện thường gắn với những câu hỏi như: Về bản chất, vấn đề có
phải như thế không? Đã đầy đủ chưa? Có trường hợp ngoại lệ không? Có phải
lúc nào cũng thế không?...
* Bàn luận: (2,5 điểm)
- Tư duy phản biện có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống:
+ Giúp nhận thức vấn đề toàn diện, thấu đáo, tránh những sai lầm, ngộ nhận
+ Từ nhận thức đầy đủ sẽ dẫn đến hành động đúng đắn, phù hợp
+ Là cơ sở để kích thích tinh thần ham học hỏi, tìm tòi, sáng tạo, từ đó phát
triển bản thân và thành công
+ Một xã hội sẽ phát triển mạnh mẽ khi có những người mang tư duy phản
biện sâu sắc
Lop10.com Trọn bộ 16 Đề Ngữ văn ôn hè từ Lớp 10 lên Lớp 11 kèm đáp án
- Giải pháp: tích cực học hỏi, mở rộng tri thức để nâng cao năng lực phản
biện; luôn đặt ra những câu hỏi đa chiều đối với các sự vật, hiện tượng trong
cuộc sống
- Mở rộng: Tư duy phản biện không phải là sự hoài nghi tiêu cực
3. Kết bài: Khái quát lại vấn đề, nêu bài học (0,25 điểm)
* Hướng dẫn chấm:
- Đảm bảo được tất cả các yêu cầu, diễn đạt tốt: 3,5 điểm
- Nếu thí sinh có cách diễn đạt khác mà hợp lí thì vẫn cho điểm bình thường.
- Thưởng điểm sáng tạo (có ý tưởng và cách diễn đạt mới mẻ): cộng 0,5 điểm.
Tổng điểm của câu sau khi cộng điểm thưởng không được vượt quá thang
điểm của câu đó.
- Trừ điểm: Mắc lỗi chính tả, diễn đạt: mắc 3-4 lỗi, trừ 0,25 điểm; mắc 5-9 lỗi
trừ 0,5 điểm; mắc 10 lỗi trở lên: trừ 1 điểm.
TỔNG ĐIỂM 10,0
Lop10.com Trọn bộ 16 Đề Ngữ văn ôn hè từ Lớp 10 lên Lớp 11 kèm đáp án
ĐỀ SỐ 9
ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 LÊN LỚP 11
Điểm Lời phê của thầy cô giáo
I. Đọc hiểu văn bản (3đ)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Nói về ở Bắc Kinh, có một vị viên ngoại họ Vương tên Lưỡng Tùng, tự Tử Trinh, tính tình thuần thục
trung hậu, gia kế thường thường, không dồi dào cũng không túng kém. Vợ họ Hà, cũng là người hiền
năng, sinh được một con trai tên Vương Quan, học tập nghiệp nho, và hai gái, chị tên Thúy Kiều, em tên
Thúy Vân, tuổi đều đang độ thanh xuân. Cả hai chị em đều thạo thơ phú. Riêng Thúy Kiều vẻ ngoài tha
thướt, tính chuộng hào hoa, lại thích âm luật, rất thạo ngón hồ cầm. Thúy Vân dáng yêu kiều, hiền dịu,
thấy Thúy Kiều thạo hồ cầm, thường nhân lúc rảnh can ngăn chị:
- Âm nhạc không phải là công việc khuê phòng, e người ngoài nghe biết, không được nhã!
Thúy Kiều nghe em can, nhưng không cho thế là phải, thường soạn bài ca Bạc mệnh, phả vào hồ cầm,
trăm vần thê lương, khiến người nghe thấy đều chau mày rơi lệ.
(Thanh Tâm Tài Nhân, Kim Vân Kiều truyện, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999)
Câu 1 (0,5đ): Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2 (0,5đ): Thúy Kiều và Thúy Vân được miêu tả như thế nào?
Câu 3 (1đ): Ngoài những thông tin trên, bằng vốn hiểu biết của mình, anh/chị hãy nêu thêm những nét về
Thúy Kiều mà anh/chị biết.
Câu 4 (1đ): Qua lời nói của Thúy Vân, anh/chị hiểu thêm điều gì về người con gái xã hội bấy giờ?
II. Làm văn (7đ)
Câu 1 (2đ): Viết một bài văn nêu suy nghĩ của anh/chị về vẻ đẹp con người Việt Nam.
Câu 2 (5đ): Phân tích hình ảnh người lính qua bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
Lop10.com Trọn bộ 16 Đề Ngữ văn ôn hè từ Lớp 10 lên Lớp 11 kèm đáp án
ĐÁP ÁN
Câu 1 (0,5đ):
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: tự sự.
Câu 2 (0,5đ):
Thúy Kiều vẻ người tha thướt phong lưu, tính chuộng hào hoa, thích âm luật, thông thạo ngón hồ cầm.
Thúy Vân dáng yêu kiều, hiền dịu. Cả hai chị em đều trong độ thanh xuân.
Câu 3 (1đ):
Những nét về Thúy Kiều: xinh đẹp sắc sảo, là cô gái có cá tính, có một tình yêu thật đẹp với Kim Trọng
nhưng gia đình gặp hoạn nạn phải bán mình chuộc cha, nhường mối lương duyên lại cho em và sống cuộc
đời phiêu bạt, bất hạnh
Câu 4 (1đ):
Người con gái trong xã hội bấy giờ:
Họ có những ranh giới nhất định, phải tuân theo lễ giáo, không được lựa chọn cuộc sống của mình, phải
nghe theo sự sắp xếp của người khác
II. Làm văn (7đ):
Câu 1 (2đ):
Dàn ý nghị luận về vẻ đẹp con người Việt Nam
1. Mở bài
Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp con người Việt Nam.
2. Thân bài
a. Giải thích
Vẻ đẹp của con người Việt Nam không phải ở ngoại hình mà ở những phẩm chất, tính cách quý báu đã
trở thành truyền thống hàng nghìn đời nay.
b. Phân tích
Những vẻ đẹp của con người Việt Nam:
- Tinh thần yêu nước: có giặc đến xâm lược, cả nước đồng lòng đoàn kết dũng cảm chiến đấu giành độc
lập.
- Cần cù, chăm chỉ: gắn với nền văn minh lúa nước lâu đời.
- Đoàn kết, tương trợ.
-
(Học sinh tự kể thêm những đức tính tốt đẹp của con người Việt Nam và phân tích hợp lí).
c. Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng minh họa cho bài làm của mình.
3. Kết bài
Liên hệ bản thân và rút ra bài học.
Câu 2 (5đ):
Dàn ý phân tích hình ảnh người lính qua bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
1. Mở bài
Giới thiệu hai tác giả và hai bài thơ.
2. Thân bài
Lop10.com Trọn bộ 16 Đề Ngữ văn ôn hè từ Lớp 10 lên Lớp 11 kèm đáp án
a. Đoạn 1: Giới thiệu về 2 tác giả và 2 bài thơ
- Chính Hữu là nhà thơ trong cuộc kháng chiến chống Pháp
- Phạm Tiến Duật là nhà thơ nổi tiếng của cuộc kháng chiến chống Mĩ
- Tác phẩm Đồng chí được sáng tác trong hoàn cảnh
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính được viết .
b. Đoạn 2: Nêu điểm giống nhau của 2 tác phẩm
Đều khắc họa hình ảnh người lính: tuy hoàn cảnh khó khăn, vất vả nhưng vô cùng lạc quan, yêu đời.
c. Đoạn 3: Điểm khác biệt đặc trưng của bài thơ Đồng chí
- Những người lính của Đồng chí là những người lính chống Pháp, họ đến với kháng chiến từ màu áo nâu
của người nông dân, từ cái nghèo khó của những miền quê lam lũ (Quê hương anh nước mặn đồng chua/
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá).
- Sống giữa chiến trường với tình đồng đội thiêng liêng, người lính chống Pháp nhớ về gia đình với mẹ
già, vợ dại, con thơ.
- Chính Hữu dùng bút pháp hiện thực - lãng mạn dựng lên hình ảnh những người lính thời kì đầu của
cuộc kháng chiến với nhiều khó khăn thiếu thốn:
"Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày"
- Trong "Đồng chí" của Chính Hữu, nhà thơ đã dựng lên hình ảnh người lính với tình đồng đội thiêng
liêng chia sẻ với nhau những khó khăn, cực nhọc của một cuộc sống kháng chiến gian nan, thiếu thốn.
- Đồng chí là hiện thân của vẻ đẹp giản dị, mộc mạc mà sâu sắc. Tình đồng chí được thể hiện thật tự
nhiên hòa trong tinh thần yêu nước mãnh liệt và chia sẻ giữa những người bạn với nhau.
d. Đoạn 4: Điểm khác biệt đặc trưng của bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Những người lính của Bài thơ về tiểu đội xe không kính còn rất trẻ; họ phần lớn vừa rời ghế nhà trường,
tâm hồn còn phơi phới tuổi xuân.
- Người lính chống Mĩ mang nỗi nhớ của họ là sự vấn vương nơi mái trường, là sự nuối tiếc những trang
vở còn tinh tươm.
- Phạm Tiến Duật xây dựng hình ảnh người lính bằng những gì có thực trong cuộc sống chiến đấu gần
gũi.
- Trong trái tim chảy dòng máu đỏ của người Việt Nam, những người lính Trường Sơn mang trong mình
tinh thần lạc quan, ý chí quyết thắng giải phóng miền Nam cùng tình đồng chí đã hình thành từ thời
kháng chiến chống Pháp.
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính là sự khắc hoạ nổi bật của nét trẻ trung, tinh thần lạc quan, dũng cảm
với tinh thần yêu thần yêu nước rừng rực cháy trong tim. Khát vọng và niềm tin của họ được gửi vào
những chiếc xe không kính, thứ đưa họ vượt dãy Trường Sơn thẳng tiến vì miền Nam yêu dấu.
e. Đoạn 5: tổng kết lại 2 tác phẩm
- Nêu nội dung và nghệ thuật chính của 2 tác phẩm
- Khái quát điểm chung của 2 tác phẩm
- Khái quát điểm riêng của 2 tác phẩm
Lop10.com Trọn bộ 16 Đề Ngữ văn ôn hè từ Lớp 10 lên Lớp 11 kèm đáp án
3. Kết bài
Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật của hai tác phẩm.
Lop10.com Trọn bộ 16 Đề Ngữ văn ôn hè từ Lớp 10 lên Lớp 11 kèm đáp án
ĐỀ SỐ 10
ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 LÊN LỚP 11
Điểm Lời phê của thầy cô giáo
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
TỪ ẤY (Tố Hữu)
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim...
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với muôn nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời
Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ...
Tháng 7-1938
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
Câu 2: “Nắng hạ”, “mặt trời chân lí” sử dụng biện pháp tu từ gì
Câu 3: Câu thơ “Hồn tôi là một vườn hoa lá” có sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng
Câu 4: Từ trang trải trong câu “Để tình trang trải với muôn nơi” được hiểu là gì
Câu 5: Khổ thơ thứ ba với các từ xưng hô: con, em, anh... cho thấy điều gì?
Câu 6: Mạch vận động của tâm trạng cái “tôi” trữ tình trong bài thơ diễn ra như thế nào?
Câu 7: Lẽ sống mới mà Tố Hữu nhận thức l,7k7à gì?
Câu 8: Anh/chị rút ra được thông điệp gì sau khi đọc văn bản?
II. VIẾT: (4,0 điểm)
Từ việc đọc hiểu bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu, anh/chị hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về lẽ
sống cống hiến.
..Hết
Lop10.com Trọn bộ 16 Đề Ngữ văn ôn hè từ Lớp 10 lên Lớp 11 kèm đáp án
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Câu 2: Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (ánh sáng lí tưởng Đảng được ví như "nắng hạ", "mặt trời chân lí").
Câu 3:
Biện pháp tu từ: So sánh ("Hồn tôi" như "một vườn hoa lá").
Tác dụng: Cụ thể hóa niềm vui sướng vô hạn, sự hồi sinh và tràn đầy sức sống của tâm hồn tác giả khi bắt
gặp lí tưởng cách mạng.
Câu 4: Từ "trải" được hiểu là: Sự mở lòng, chia sẻ, gắn kết tình cảm chân thành với mọi người và cuộc
sống rộng lớn.
Câu 5: Các từ xưng hô "con, em, anh" cho thấy: Tác giả đã xác định mình là một thành viên máu thịt của
đại gia đình quần chúng lao khổ, thể hiện tình cảm thân thiết, gắn bó ruột thịt sâu sắc.
Câu 6: Mạch vận động tâm trạng:
Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng.
Khổ 2: Nhận thức mới về lẽ sống (gắn kết cái tôi với cái ta chung).
Khổ 3: Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm giai cấp.
Câu 7: Lẽ sống mới: Gắn bó hài hòa cái tôi cá nhân với cái ta chung của cộng đồng, đặc biệt là với quần
chúng lao khổ; sẵn sàng dấn thân và cống hiến vì lí tưởng.
Câu 8: Thông điệp: Mỗi người cần tìm cho mình một lí tưởng sống cao đẹp, biết mở lòng để gắn kết, chia
sẻ và cống hiến sức mình cho cuộc đời chung.
II. VIẾT (4,0 điểm)
* Gợi ý
Để viết bài văn về lẽ sống cống hiến, bạn có thể triển khai theo các ý chính sau:
Mở bài: Dẫn dắt từ bài thơ "Từ ấy" để nêu vấn đề về lẽ sống cống hiến của tuổi trẻ.
Thân bài:
Giải thích: Cống hiến là đóng góp công sức, trí tuệ, tài năng cho lợi ích chung mà không mưu cầu cá nhân.
Bàn luận: Tại sao cần cống hiến? (Làm cuộc sống ý nghĩa hơn, thúc đẩy xã hội phát triển, tạo nên sức mạnh
cộng đồng).
Biểu hiện: Học tập tốt, tham gia tình nguyện, làm tốt công việc chuyên môn...
Phản đề: Phê phán lối sống ích kỷ, thực dụng, "sống hoài sống phí".
Kết bài: Khẳng định giá trị của sự cống hiến và liên hệ bản thân.
Lop10.com Trọn bộ 16 Đề Ngữ văn ôn hè từ Lớp 10 lên Lớp 11 kèm đáp án
ĐỀ SỐ 11
ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 LÊN LỚP 11
Điểm Lời phê của thầy cô giáo
I. ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau:
Dì Hảo chẳng nói năng gì. Dì nghiến chặt răng để cho khỏi khóc nhưng mà dì cứ khóc. Chao ôi!
Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt. Nhưng đã vội phí
nước mắt làm gì nhiều đến thế. Vì dì còn phải khóc hơn thế nhiều, khi hắn chán chửi, bỏ nhà mà đi, bỏ dì
bơ vơ, đau ốm, để tìm cơm rượu. Trách làm gì hắn, cái con người bắt buộc phải tàn nhẫn ấy? Hắn phải
ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn. Dì Hảo què liệt không còn những cái ấy để mà cho. Không,
dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy. Cũng như dì đã không trách bà tôi đã làm ngơ không cấp đỡ cho dì.
Bà tôi có còn giàu như trước nữa đâu? Người đã già, đã ốm yếu, và khổ cực thay! Đã nghèo như lúc còn
hăm hai. Cái cơ nghiệp người gây dựng thầy tôi buôn bán thua lỗ, chúng tôi học hành tổn phí nhiều, đã
tan tác đi theo gió bốn phương. Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều
nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.
(Trích Dì Hảo –Tuyển tập truyện ngắn Đôi mắt, Nam Cao, NXB VH, 2017, tr. 208)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Những nhân vật nào được nhắc đến trong đoạn trích?
Câu 2. Trong đoạn trích, tại sao dì Hảo không thể trách được người chồng tàn nhẫn của mình?
Câu 3. Đoạn trích được viết theo đề tài nào?
Câu 4. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau và nêu tác dụng: Dì khóc nức nở, khóc nấc lên,
khóc như người ta thổ.
Câu 5. Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Câu 6. Bi kịch lớn nhất của dì Hảo trong đoạn trích là gì?
Câu 7. Nhân vật “hắn” đã khiến cho dì Hảo phải sống một cuộc đời như thế nào?
Câu 8. Anh/chị hiểu như thế nào về câu văn “Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà,
và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.” trong đoạn trích?
Câu 9. Tình cảnh của dì Hảo giúp anh/chị hiểu gì về thân phận người phụ nữ trong xã hội Việt Nam
trước Cách mạng?
Câu 10. Qua đoạn trích trên, anh/chị hãy nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Nam
Cao? (Viết đoạn văn từ 5 đến 7 dòng)
III. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận bày tỏ suy nghĩ của bản thân về tinh thần tự học của học sinh ngày nay.
Lop10.comTài liệu đính kèm: