Bộ đề kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 10 (Có đáp án) - Năm học 2020-2021

Bộ đề kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 10 (Có đáp án) - Năm học 2020-2021

CÂU 1: (2,0 điểm)

a) Trình bày cấu tạo - chức năng của ARN thông tin và ARN vận chuyển

b) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

CÂU 2: (2,5 điểm)

Trình bày chức năng của thành phần sau đây ở tế bào nhân thực:

+ Màng sinh chất

+ Bộ máy Gôngi

+ Lizôxôm

CÂU 3: (3,0 điểm)

a) Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

b) Trình bày phương thức nhập bào.

CÂU 4: (1,0 điểm)

Khi chúng ta chẻ dọc thân rau muống thành những sợi nhỏ hơn rồi đem ngâm trong nước lọc thì sau một thời gian cọng rau muống bị cong lại. Bằng kiến thức thực tế và kiến thức đã học, em hãy giải thích hiện tượng trên.

 

doc 20 trang Người đăng Thực Ngày đăng 28/05/2024 Lượt xem 79Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bộ đề kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 10 (Có đáp án) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ................
TRƯỜNG THPT ..................
	ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - MÔN SINH HỌC KHỐI 10 
Năm học: 2020 – 2021
 (Thời gian làm bài: 45 phút)
CÂU 1: (2,0 điểm)
a) Trình bày cấu tạo - chức năng của ARN thông tin và ARN vận chuyển
b) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
CÂU 2: (2,5 điểm)
Trình bày chức năng của thành phần sau đây ở tế bào nhân thực:
+ Màng sinh chất
+ Bộ máy Gôngi
+ Lizôxôm
CÂU 3: (3,0 điểm)
a) Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Trình bày phương thức nhập bào.
CÂU 4: (1,0 điểm)
Khi chúng ta chẻ dọc thân rau muống thành những sợi nhỏ hơn rồi đem ngâm trong nước lọc thì sau một thời gian cọng rau muống bị cong lại. Bằng kiến thức thực tế và kiến thức đã học, em hãy giải thích hiện tượng trên.
CÂU 5: (1,5 điểm)
Một gen có chiều dài 2550 Å. Trong đó số nucleotit loại G chiếm 20% tổng số nucleotit.
Tính tổng số nucleotit của gen 
Tính số lượng từng loại nucleotit của gen.
Gen trên có bao nhiêu liên kết hiđro?
Hết
Chúc các em làm bài tốt!
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
ĐỀ THI HKI KHỐI 10
MÔN: SINH HỌC
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 1 (2,0đ)
a) Trình bày cấu tạo - chức năng của ARN thông tin và ARN vận chuyển
+ mARN:
- Cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dạng mạch thẳng.
- Chức năng: truyền đạt thông tin di truyền.
+ tARN: 
- Mỗi phân tử tARN có một đầu mang axit amin và một đầu mang bộ ba đối mã.
- Chức năng: vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin.
b) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Cấu trúc đơn giản; có kích thước nhỏ
- Chưa có chưa có màng nhân, tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có bào quan có màng bao bọc.

1,0đ
1,0đ
Câu 2
(2,5đ)
Chức năng của các thành phần của tế bào nhân thực:
+ Màng sinh chất:
- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc. 
- Tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào nhờ các prôtêin thụ thể, nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ nhờ “dấu chuẩn” là glicoprotein.
- Vận chuyển các chất.
- Là nơi định vị của nhiều enzim.
+ Bộ máy Gôngi: thu gom, lắp ráp, đóng gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm của tế bào từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.
+ Lizôxôm: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng... Kết hợp với không bào tiêu hoá phân huỷ thức ăn.

1,5đ
0,5đ
0,5đ

Câu 3
(3,0đ)
Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Điểm phân biệt
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Nguyên nhân
Do sự chênh lệch nồng độ
Do nhu cầu của tế bào...
Nhu cầu
năng lượng
Không cần năng lượng
Cần năng lượng
Hướng
vận chuyển
Theo chiều gradien nồng độ
Ngược chiều gradien nồng độ
Chất mang
Không cần chất mang
Cần chất mang
Kết quả
Đạt đến cân bằng nồng độ
Không đạt đến cân bằng nồng độ
Trình bày phương thức nhập bào.
- Phương thức tế bào đưa các chất có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
- Có hai loại nhập bào là thực bào (chất lấy vào là chất rắn) và ẩm bào (chất lấy vào là dịch)

0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
1,0đ
Câu 4 (1,0đ)
Khi chúng ta chẻ dọc thân rau muống thành những sợi nhỏ hơn rồi đem ngâm trong nước lọc thì sau một thời gian cọng rau muống bị cong lại. Bằng kiến thức thực tế và kiến thức đã học, em hãy giải thích hiện tượng trên.
- Khi ngâm rau vào nước lọc, các tế bào rau đựơc dặt trong môi trường nhược trương → tế bào rau hút nước.
- Thân rau muống có mặt ngoài được phủ 1 lớp cutin dày, mặt trong không phủ cutin nên mặt trong hút nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài → các tế bào mặt trong trương nước hơn mặt ngoài của thân → cọng thân rau muống bị cong.

1,0đ
Câu 5 (1,5đ)
Một gen có chiều dài 2550 Å. Trong đó số nucleotit loại G chiếm 20% tổng số nucleotit.
 Tính tổng số nucleotit của gen 
N = 2L/3,4 = 2. 2550/3,4 = 1500
Tính số lượng từng loại nucleotit của gen.
2A + 2G = 1500
G = 20% → A = 3/2 G
A= T = 450
G = X = 300
Nếu chỉ đáp số 2 loại nucleotit trừ 0,25đ
 Gen trên có bao nhiêu liên kết hiđro?
H = 2A + 3G = 1800
Viết đúng tất cả công thức được 0,25đ

0,25đ
0,75đ
0,25đ
0,25đ

SỞ GD & ĐT ..............
TRƯỜNG THPT ...........................
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN THI: Sinh học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 (2 điểm)
Trình bày các khái niệm: Vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, môi trường ưu trương, môi trường nhược trương?
Câu 2 (2 điểm)
Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP. Năng lượng được tích trữ trong tế bào dưới dạng nào? 
Câu 3 (2 điểm)
a. Nêu các chức năng của Prôtêin?
b. Lục lạp có đặc điểm cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng của nó?
Câu 4. (2 điểm)
Một gen có chiều dài 5100A0, Guanin = 900. Hãy xác định:
a. Số lượng nuclêôtit của gen, số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen.
b. Số liên kết hiđrô của gen.
Câu 5. (2 điểm) 
a. Tại sao cho nhiều muối vào nước để ngâm rau sống thì rau sẽ bị héo?
b. Em hãy nêu cách xào rau để rau không bị quắt mà vẫn xanh, ngon. Bằng kiến thức sinh học, em hãy giải thích cách xào của em?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN THI: Sinh học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
(2 điểm)

Trình bày các khái niệm: Vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, môi trường ưu trương, môi trường nhược trương?
- Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng. (Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp mà không tiêu tốn năng lượng.)
- Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng.
- MT ưu trương: là MT bên ngoài TB có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan có trong tế bào.
- MT nhược trương: là MT bên ngoài TB có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan có trong tế bào.

0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2
(2 điểm)

Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP. Năng lượng được tích trữ trong tế bào dưới dạng nào? 
* ATP là hợp chất cao năng gồm 3 thành phần: 	
+ 1 bazơ nitơ loại Ađênin 
+ 1 đường ribôzơ (5C)
+ 3 nhóm photphat
- Lk giữa hai nhóm phốt cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. 
* Vai trò của ATP.
+ Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho TB
+ Vận chuyển các chất qua màng..
+ Sinh công cơ học.
* Năng lượng tích lũy trong tế bào ở các dạng như hóa năng, điện năng, nhiệt năng

0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 3
(2 điểm)

a. Nêu các chức năng của Prôtêin?
HS chỉ nêu ra 4 trong 6 chức của phân tử protein: (mỗi chức năng và lấy được VD cho 0,25đ)
- Cấu tạo nên TB và cơ thể . VD: Kêratin cấu tạo nên lông, tóc, móng...
- Dự trữ các a.a. VD: Pr trong sữa và Pr hạt cây, anbumin
- Vận chuyển các chất .VD: Hb
- Bảo vệ cơ thể. VD: Kháng thể 
- Xúc tác cho các phản ứng hoá sinh . VD: Enzim
- Thu nhận thông tin. VD: Các thụ thể trong TB
b. Lục lạp có đặc điểm cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng của nó?
* Chức năng của lục lạp: Là nơi thực hiện quá trình Q.H, chuyển đổi NL ánh sáng thành NL trong các liên kết hóa học của hợp chất hữu cơ.
* Để thực hiện được chức năng trên thì lục lạp có điểm sau:
- Bên trong gồm 2 thành phần :
+ Chất nền ( Stroma) chứa ADN và Ribôxôm 
+ Grana: gồm các tilacôit xếp chồng lên nhau, các grana nối với nhau bằng hệ thống màng, trên màng tilacôit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp.

0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
Câu 4
(2 điểm)

Một gen có chiều dài 5100A0, Guanin = 900. Hãy xác định:
a. Số lượng nuclêôtit của gen, số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen.
- Số lượng nu của gen: 3000
- Tỉ lệ từng loại nu của gen
A = T = 20%
G = X = 30%
- Số lượng từng loại nu của gen
A = T = 600
G = X = 900
b. Số liên kết hiđrô của gen.
H = 2A + 3G = 3900

0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5
(2 điểm)

a. Tại sao cho nhiều muối vào nước để ngâm rau sống thì rau sẽ bị héo?
- Cho nhiều muối vào nước à tạo MT ưu trương
- Rau sống ngâm trong MT ưu trương à các phân tử nước trong TB rau sẽ thẩm thấu ra ngoài (Gây co nguyên sinh) à thể tích TB rau giảm à TB co lại à rau sống bị héo.
b. Em hãy nêu cách xào rau để rau không bị quắt mà vẫn xanh, ngon. Bằng kiến thức sinh học, em hãy giải thích cách xào của em?
- Xào ngọn lửa to ngay từ đầu và xào rau ít một, trước khi cho ra đĩa mới cho gia vị.
- Giải thích: xào ngọn lửa to ngay từ đầu để làm cho TB rau bị chết à màng TB không còn thực hiện được chức năng sinh học nữa (như chức năng TĐC) à rau không bị mất nước và các chất dinh dưỡng nên rau vẫn xanh và ngon. 

0,5
0,5
0,5
0,5
Trường THPT ..................
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Sinh học 10
Thời gian: 45 phút
PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1: Giới sinh vật nào bao gồm các sinh vật nhân sơ?
A. Giới thực vật và giới động vật.	B. Giới nguyên sinh.
C. Giới nấm và giới khởi sinh.	D. Giới khởi sinh.
Câu 2: Đâu là những nguyên tố đa lượng chính, chiếm khối lượng lớn trong tế bào?
A. C-H-Ca-K	B. C-O-Na-Ca	C. C-H-O-N	D. C-N-H-Ca
Câu 3: Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố ....... khối lượng cơ thể.
A. chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01%	B. chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,1%
C. chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 1%	D. chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 10%
Câu 4: Đường đôi saccarôzơ được tao thành từ 2 loại đường đơn nào?
A. Glucôzơ và galactôzơ	B. Lactôzơ và fructôzơ
C. Galactôzơ và lactôzơ	D. Glucôzơ và fructôzơ
Câu 5: Những vitamin nào sau đây có bản chất là lipit?
A. A, D, E và K.	B. A, B, D và K.	C. B, E, D và K.	D. B1, D, E và K.
Câu 6: Mỗi vòng xoắng của phân tử ADN dài bao nhiêu?
A. 0,34nm.	B. 3,4nm.	C. 34nm.	D. 340nm.
Câu 7: Một phân tử ADN có 3200nu, hỏi phân tử ADN đó có bao nhiêu vòng xoắng?
A. 1600 vòng xoắng.	B. 640 vòng xoắng.	C. 320 vòng xoắng.	D. 160 vòng xoắng.
Câu 8: Một phân tử ADN có 4800nu, sao mã tạo ra phân tử mARN có bao nhiêu nu?
A. 2400nu.	B. 2400nu.	C. 1200nu.	D. 9600nu.
Câu 9: 1 phân tử mARN có 1200nu làm khuông tổng hợp phân tử Pr có bao nhiêu a.a?
A. 200a.a	B. 400a.a	C. 600a.a	D. 1200a.a
Câu 10: Bào quan nào trong tế bào nhân sơ và cả tế bào nhân thực đều không có màng bao bọc?
A. Ribôxôm.	B. Lizôxôm.	C. Không bào.	D. Ti thể.
Câu 11: Trong các tế bào sau đây, tế bào nào có nhiều ti thể nhất?
A. tế bào biểu bì.	B. tế bào hồng cầu.	C. tế bào bạch cầu.	D. tế bào cơ tim.
Câu 12: Cấu trúc nào của màng sinh chất được xem như bộ mặt của tế bào?
Các thụ thể.	B. Các dấu chuẩn.
C. Các phân tử Prôtêin xuyên màng.	D. Các phân tử Prôtêin bám màng.
Câu 13: Nước sẽ đi từ đâu đến đâu khi chúng ta cho một tế bào vào môi trường ưu trương?
A. Không đi đâu hết.	B. Đi từ trong tế bào ra môi trường.
C. Đi từ môi trường vào trong tế bào.	D. Lúc đi vào - lúc đi ra.
Câu 14: Phương thức một tế bào động vật đưa một chất rắn hay vật có kích thước lớn vào trong tế bào bằng cách biến đổi màng sinh chất thì gọi là:
A. Thẩm thấu.	B. Khuếch tán.	C. Ẩm bào.	D. Thực bào.
Câu 15: Đâu là những loại đường đa?
A. Xenlulôzơ, glicôgen, tinh bột và kiti ...  trương
	B. Tế bào bị hút mất nước do tế bào đặt trong môi trường nhược trương
	C. Tế bào bị hút mất nước do tế bào đặt trong môi trường đẳng trương
	D. Tế bào bị hấp thụ thêm nước do tế bào đặt trong môi trường ưu trương
 Câu 7. "Ở người bệnh phêninkêtô niệu do đột biến ở gen mã hóa cho enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa: axit amin phêninalanin → Tirôzin. Làm cho enzim xúc tác cho phản ứng này không có. Khi đó có chất sẽ dư và chất này ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh làm bệnh nhân thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ. Bệnh này có thể chữa trị nếu phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng giảm bớt thức ăn có chứa phêninalanin". Theo em, chất nào là chất dư và gây độc cho bệnh trên?
	A. Tirôzin	B. Tirôzin và phêninalanin	
	C. Không phải hai chất trên	D. Phêninalanin 
 Câu 8. Đặc điểm của ti thể là:	
(1) Có hai lớp màng bao bọc;	(2) Màng trong gấp khúc;	
(3) Màng ngoài gấp khúc;	(4) bên trong có chất nền;	
(5) Có chứa chất diệp lục
	A. (1), (2), (5)	B. (1), (2), (3)	C. (1), (3), (4)	D. (1), (2), (4)
 Câu 9. Bào quan nào được ví như một " nhà máy điện" cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng các phân tử ATP và chứa nhiều enzim hô hấp?
	A. Lizôxôm	B. Ti thể	C. Lục lạp	D. Ribôxôm
 Câu 10. Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?
	A. Ti thể	B. Lục lạp	C. Lưới nội chất	D. Bộ máy gôngi
 Câu 11. Nếu môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường đó được gọi là:
	A. Môi trường đẳng trương	B. Môi trường ưu trương	
	C. Môi trường tự nhiên	D. Môi trường nhược trương
 Câu 12. Trong hô hấp tế bào giai đoạn nào thu được nhiều ATP nhất?
	A. Chu trình crep	B. Chu trình crep và đường phân
	C. Chuỗi chuyền êlectron hô hấp	D. Đường phân
 Câu 13. Trong quá trình hô hấp tế bào. Giai đoạn đường phân và chu trình crep đều thu được số lượng ATP là:
	A. 4	B. 2	C. 1	D. 3
 Câu 14. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao, độ pH,... có thể phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin làm cho chúng mất chức năng. Hiện tượng này được gọi là:
	A. Hiện tượng ức chế của prôtêin	B. Hiện tượng hủy diệt của prôtêin
	C. Hiện tượng hoạt động của prôtêin	D. Hiện tượng biến tính của prôtêin
 Câu 15. Có đính nhiều enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc hại trong cơ thể. Đây là bào quan nào?
	A. Bộ máy gôngi	B. Lưới nội chất hạt	
	C. Lưới nội chất trơn	D. Ribôxôm
 Câu 16. Enzim có vai trò gì trong tế bào?
	A. Xúc tác B. Tổng hợp các chất C. Cung cấp năng lượng	D. Phân giải các chất
 Câu 17. Đâu không phải là vai trò của nước?
	A. Nước là thành phần xúc tác cho các phản ứng	
	B. Nước là thành phần cấu tạo của tế bào và cơ thể
	C. Nước là dung môi hòa tan các chất	
	D. Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa
 Câu 18. Bào quan nào chưa có màng bao bọc?
	A. Ti thể	B. Lizôxôm	C. Ribôxôm	D. Lục lạp
 Câu 19. Một đoạn phân tử ADN có 3800 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại A là 700. Tổng số nuclêôtit của đoạn ADN này là:
	A. 3000	B. 5100	C. 3500	D. 2400
 Câu 20. Trong lục lạp chứa chất này tham gia vào quang hợp, chất này chủ yếu nằm trên màng của Tilacôit. Chất này là:
	A. Enzim phân hủy	B. Chất diệp lục	C. Enzim hô hấp	D. Chất nền
 Câu 21. Lục lạp có hai lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng hệ thống túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là:
	A. Grana	B. Hệ thống xoang	C. Chất nền	D. Màng
 Câu 22. Tế bào nhân sơ có khả năng trao đổi chất nhanh, làm cho tế bào sinh trưởng, sinh sản nhanh là do:
	A. Chưa có vật chất di truyền	B. Kích thước nhỏ
	C. Chưa có nhân	D. Chưa có bào quan
 Câu 23. Ở nhân sơ, tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có bào quan có màng bao bọc, kích thước rất nhỏ, trung bình chỉ nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân thực. Vậy kích thước của tế bào nhân sơ dao động trong khoảng bao nhiêu?
	A. 1-5 cm	B. 1-5 mm	C. 5-10 μm	D. 1-5 μm
 Câu 24. Thành tế bào của thực vật có chứa chất nào?
	A. Kitin	B. Xenlulozơ	C. Peptiđôglican	D. Prôtêin
 Câu 25. Đâu là vai trò của nước?
	A. Bảo quản thông tin di truyền cho tế bào	B. Ngăn cản sự vận chuyển các chất
	C. Dung môi hòa tan các chất	D. Cản trở các phản ứng trong tế bào
 Câu 26. Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống, prôtêin chiếm tới trên 50% khối lượng khô của hầu hết các loại tế bào. Prôtêin có cấu trúc đa dạng nhất trong các đại phân tử hữu cơ. Prôtêin có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân. Trong đó đơn phân của prôtêin là:
	A. Prôtêin	B. Nuclêôtit	C. Axit amin	D. Nuclêic
 Câu 27. Đây là một quá trình chuyển đổi năng lượng quan trọng trong tế bào sống. Trong quá trình này các phân tử cacbohiđrat bị phân giải về CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng. Đây là quá trình nào?
	A. Hô hấp tế bào	B. Quang hợp	
	C. Phân giải tế bào	D. Tổng hợp các chất
 Câu 28. Cho các chức năng chính sau:
(1)Cấu tạo tế bào và cơ thể;	(2) Dự trữ axit amin; 	
(3) Dự trữ nuclêôtit; 	(4) Vận chuyển các chất; 	
(5) Cung cấp năng lượng cho tế bào; 	(6) Bảo vệ cơ thể;	
(7) Thu nhận thông tin; 	(8) Xúc tác các phản ứng sinh hóa
Có mấy chức năng trên là chức năng chính của prôtêin?
	A. 7	B. 5	C. 4	D. 6
 Câu 29. Phân tử ADN có 4 loại nuclêôtit là:
	A. A,U,G,X	B. A,T,G,X	C. A,T,G,U	D. A,T,U,X
 Câu 30. Bào quan nào chỉ có một lớp màng?
	A. Lục lạp	B. Ti thể	C. Lizôxôm	D. Ribôxôm
 Câu 31. Kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng đầu của con đường chuyển hóa. Đây được gọi là:
	A. Ức chế ngược	B. Điều hòa hoạt động
	C. Hoạt hóa enzim	D. Tăng cường hoạt động enzim
 Câu 32. Ribôxôm có chức năng là:
	A. Tổng hợp prôtêin	B. Chuyển hóa đường	
	C. Phân hủy chất độc hại	D. Cung cấp năng lượng
 Câu 33. Thành phần cấu tạo chủ yếu của màng sinh chất là:
	A. Axit nuclêic và phôtpholipit 	B. Phôtpholipit và prôtêin
	C. Phôtpholipit và cacbohiđrat	D. Axit nuclêic và prôtêin
 Câu 34. Chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. Chất này chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng. Chất này là:
	A. ADP	B. Lipit	C. Enzim	D. ATP
 Câu 35. Trong công nghệ tế bào động vật các nhà khoa học đã thu được rất nhiều thành tựu. Một trong những thành tựu đó phải nói đến là sự nhân bản vô tính ở động vật. Nhà khoa học Winmut, người Scôtlen lần đầu tiên đã nhân bản thành công con cừu có tên gọi là Đôly. Phương pháp này có thể tóm tắt như sau: "Lấy trứng của con cừu ra khỏi cơ thể (cừu cho trứng) sau đó loại bỏ nhân của tế bào trứng này. Tiếp tục lấy nhân tách từ tế bào tuyến vú của một con cừu khác (cừu cho nhân tế bào). Sau đó cấy nhân này vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân. Nuôi trong ống nghiệm cho phát triển thành phôi rồi cấy phôi này vào tử cung của con cừu khác (cừu mang thai) và sau đó sinh nở bình thường ra con cừu Đôly". Theo em, con cừu Đôly có kiểu hình giống hệt con cừu nào?
	A. Cừu cho nhân tế bào	B. Cừu mang thai	
	C. Cả ba con cừu trên	D. Cừu cho trứng
 Câu 36. Giữa các mạch của phân tử ADN được liên kết theo nguyên tắc bổ sung. Sự liên kết này rất đặc thù
	A. A liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô; G liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô
	B. A liên kết với G bằng 2 liên kết hiđrô; T liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
	C. A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô; G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
	D. A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô; G liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô
 Câu 37. Những nguyên tố hóa học chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể sống, nhưng lại có vai trò rất quan trọng đối với sự sống. Những nguyên tố này được gọi là:
	A. Nguyên tố hóa học và sinh học	B. Nguyên tố vi lượng và đa lượng
	C. Nguyên tố đa lượng	D. Nguyên tố vi lượng
 Câu 38. Trên màng sinh chất của tế bào có các loại prôtêin, các loại prôtêinnày có những chức năng gì trong các chức năng sau: 	
(1) xúc tác các phản ứng sinh hóa;	
(2) kênh vận chuyển các chất ra và vào tế bào;	
(3) Các thụ thể tiếp nhận thông tin từ bên ngoài vào; 	
(4) Cung cấp năng lượng	
	A. (2); (3)	B. (1), (2), (4)	C. (1), (2), (3), (4)	D. (1), (2), (3)
 Câu 39. Mỗi phân tử ADN được cấu tạo gồm mấy chuỗi pôli nuclêôtit?
	A. 4	B. 3	C. 1	D. 2
 Câu 40. "Nhân tế bào phần lớn có .... với đường kính khoảng 5 μm, được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con". Trong dấu ... ở trên là nói về hình dạng của nhân tế bào. Vậy theo em nhân tế bào có hình gì?
	A. Nhiều hình dạng khác nhau	B. Hình cầu
	C. Hình hộp	D. Hình que
---Hết---
Đáp án mã đề: 156
	01. C; 02. D; 03. C; 04. D; 05. D; 06. A; 07. D; 08. D; 09. B; 10. B; 11. B; 12. C; 13. B; 14. D; 15. C; 16. A; 17. A; 18. C; 19. A; 20. B; 21. A; 22. B; 23. D; 24. B; 25. C; 26. C; 27. A; 28. D; 29. B; 30. C; 31. A; 32. A; 33. B; 34. C; 35. A; 36. C; 37. D; 38. A; 39. D; 40. B. 
SỞ GD & ĐT .................
TRƯỜNG THPT .......................
(Đề gồm 01 trang)
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: Sinh học 10
(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (3 điểm): Trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống? Cho ví dụ.
Câu 2 (3 điểm): Mô tả cấu trúc và chức năng của bào quan ti thể trong tế bào?
Câu 3 (4 điểm): Một đoạn AND (một gen) có chiều dài là 4080 A0, có số nu loại G = 20% so với tổng số nu của gen.
Hãy xác định số lượng và thành phần từng loại nu trên gen?
Xác định số liên kết hidro có trong gen?
Giả sử trên mạch 1của gen có T1 = 20%, mạch 2 có X2 = 15% so với tổng số nu của mạch. Em hãy xác định số lượng, thành phần từng loại nu trên mỗi mạch của gen?
------------------------------Hết ---------------------------------------------
Thí sinh được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ...... Số báo danh: .
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN 1
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: SINH 10
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.......
VD:....
- Hệ thống mở và tự điều chỉnh
+ Hệ thống mở..................
VD
+ Tự điều chỉnh....................
VD
- Thế giới sống liên tục tiến hóa:.........
0,5
0,5
0,5
0,25
0,5
0,25
0,5
2

- Cấu tao:
+ 2 lớp màng: màng ngoài nhẵn, màng trong gấp khúc thành các mào ti thể trên có nhiều enzim hô hấp
+ Chất nền có ADN, ribôxom và các chất hòa tan
+ Vẽ và chú thích đầy đủ như SGK.
- Là trung tâm hô hấp cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP

0,5
0,5
1,0
1,0
3
a. – N = 4080*2/3,4 = 2400 nu.
- Theo ntbs có G = X = 20% = 2400*20% = 480.
- Có A + G = 50% -> A = 30% = T = 2400*30% = 720.
b. Số liên kết H = 2A + 3G = 2*720 + 3*480 = 2880.
c. – Ta có số nu trên một mạch = N/2 = 2400/2 = 1200.
Theo ntbs có T1 =A2= 20% = 1200*20% = 240.
Mà A = A1 + T1 => A1 = T2 = 720 – 240 = 480 = 40%
Theo ntbs có G1 = X2 = 15% = 1200*15% = 180.
Mà G = G1 + X1 => X1 = G2 = 480 – 180 = 300 = 25%
0,5
0,5
1,0
1.0
1,0

Tài liệu đính kèm:

  • docbo_de_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_10_co_dap_an_nam_ho.doc