Bài giảng Địa lí Lớp 10 - Chương IV - Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật Thống Nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

Bài giảng Địa lí Lớp 10 - Chương IV - Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật Thống Nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

Em hãy kể tên các kiểu khí hậu và thảm thực vật ở môi trường đới nóng và giải thích vì sao ở đới ôn hòa không có các kiểu thảm thực vật và khí hậu như ở môi trường đới nóng

 

ppt 25 trang Người đăng Văn Đô Ngày đăng 26/06/2023 Lượt xem 86Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 10 - Chương IV - Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật Thống Nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
Môi trường địa lí 
Kiểu khí hậu chính 
Thảm thực vật chính 
Nhóm đất chính 
Đới nóng 
Nhiệt đới lục địa 
Nhiệt đới gió mùa 
Xích đạo 
Xavan 
-Rừng nhiệt đới ẩm 
Rừng xích đạo 
Đỏ, nâu đỏ 
Đỏ vàng (feralit) 
Đỏ vàng (feralit) 
gv hthien.c3tt@yenbai.edu.vn 
KIỂM TRA BÀI CŨ 
Em hãy kể tên các kiểu khí hậu và thảm thực vật ở môi trường đới nóng và giải thích vì sao ở đới ôn hòa không có các kiểu thảm thực vật và khí hậu như ở môi trường đới nóng 
Chương IV 
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
Tiết 22 : Bài 20. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
NỘI DUNG BÀI HỌC 
I. Lớp vỏ địa lý: 
II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý: 
Chương IV 
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
Tiết 22 : Bài 20. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
I. Lớp vỏ địa lý: 
- Là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận( khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển và thổ nhưởng quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau. 
Lớp vỏ địa lí là gì? 
1: Khái niệm 
Thủy quyển 
Khí quyển 
Thổ nhưỡng quyển 
Thạch quyển 
Sinh quyển 
Dựa vào nội dung SGK và hình 20,1. hãy cho biết lớp vỏ địa lí gồm những bộ phận nào? 
Chương IV 
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
Tiết 22 : Bài 20. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
I. Lớp vỏ địa lý: 
1: Khái niệm. 
2: Giới hạn. 
Cho biết chiều dày, giới hạn phía trên và phía dưới của lớp vỏ địa lí? 
Chương IV 
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
Tiết 22 : Bài 20. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
I. Lớp vỏ địa lý: 
1: Khái niệm. 
Chiều dày: 30-35km. 
 + Trên: phía dưới của lớp ô dôn. 
 + Dưới: Đáy vực thẳm đại dương và đáy lớp vỏ phong hóa lục địa. 
2: Giới hạn. 
Quan s¸t h×nh sau ®©y em h·y so s¸nh sù kh¸c nhau 
gi÷a líp vá ®Þa lý vµ líp vá tr¸i ®Êt? 
B¶ng so s¸nh vá ®Þa lÝ vµ vá Tr¸i §Êt 
Néi dung 
so s¸nh 
Vá Tr¸i §Êt 
Vá ®Þa lÝ 
ChiÒu dµy 
 Ph¹m vi 
Tr¹ng th¸i, 
thµnh phÇn 
5 -> 70 km 
30 -> 35 km 
Tõ bÒ mÆt Tr¸i §Êt 
®Õn bao Man ti 
Tõ giíi h¹n d­íi cña tÇng «d«n -> 
- §¸y vùc th¼m cña §D. 
 §¸y líp vá phong ho¸ 
 (L§). 
Vá cøng, gåm c¸c líp trÇm tÝch, granÝt, badan 
Gåm 5 quyÓn kh¸c nhau . 
Chương IV 
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
Tiết 22 : Bài 20. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
I. Lớp vỏ địa lý: 
1: Khái niệm. 
- Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của toàn bộ cũng như của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí. 
I. Lớp vỏ địa lý: 
II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí 
Như thế nào gọi là quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí? 
Nguyên nhân nào tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí? 
Nguyên nhân: do tất cả những thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực, chúng không tồn tại cô lập. Những thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau, khiến chúng gắn bó mật thiết để tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh. 
Chương IV 
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
Tiết 22 : Bài 20. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
I. Lớp vỏ địa lý: 
1: Khái niệm. 
- Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của toàn bộ cũng như của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí. 
I. Lớp vỏ địa lý: 
II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí 
Quy luật của lớp vỏ địa lí được biểu hiện như thế nào? 
2: Biểu hiện của quy luật. 
- Chỉ một thành phần thay đổi sẻ dẫn đến sự thay đổi các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ . 
Ví dụ 1 
Sông 
ngòi 
Làm 
tăng 
Lưu lượng nước sông 
Lượng phù sa 
Tốc độ dòng chảy 
Mức độ xói mòn 
Khí 
hậu 
ẩm 
ướt 
Thay đổi chế độ dòng chảy 
Tăng quá trình xói mòn 
Thực vật phát triển 
Phá hủy đá, hình thành 
đất nhanh 
Khí 
hậu 
khô 
hạn 
Ví dụ 2 
Ví dụ 3 
H×nh ¶nh vµ b×nh luËn 
H×nh ¶nh vµ b×nh luËn 
M­a 
A 
xÝt 
gv hthien.c3tt@yenbai.edu.vn 
Băng tan 
Khói bụi công nghiệp 
Hạn hán 
Lỗ thủng ôdôn 
Chương IV 
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
Tiết 22 : Bài 20. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 
I. Lớp vỏ địa lý: 
1: Khái niệm. 
- Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của toàn bộ cũng như của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí. 
I. Lớp vỏ địa lý: 
II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí 
Quy luật lớp vỏ địa lý có ý nghĩ thực tiễn như thế nào? Tại sao chúng ta phải nghiên cứu quy luật này trước khi sử dụng chúng? 
2: Biểu hiện của quy luật. 
- Chỉ một thành phần thay đổi sẻ dẫn đến sự thay đổi các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ . 
3: Ý nghĩa thực tiển. 
- Cần thiết phải nghiên cứu kĩ càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng . 
Là một học sinh lớp 10 em cần làm gì để bảo vệ môi trường tự nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu như thế nào? 
Cũng cố bài 
 A: Sinh quyển, thổ nhưỡng quyển. 
 B: Thạch quyển, khí quyển, thổ nhưỡng quyễn. 
 C: Lớp ô dôn. 
 D: Cả A và B đều đúng. 
D 
Những thành phần nào sau đây thuộc lớp vỏ địa lí? 
Cũng cố bài 
 A: 20- 25 km. 
 B: 25- 30 km. 
 C: 30- 35 km. 
 D: 35- 40 km. 
C 
Chiều dày của lớp vỏ địa lí là bao nhiêu km? 
Cũng cố bài 
 A: Chất thải từ khu công nghiệp, khu dân cư. 
 B: Chặt phá rừng bừa bãi . 
 C: Hiện tượng băng tan . 
 D: Cả A và B đều đúng. 
D 
Nguyên nhân nào làm khí hậu trên Trái Đất thay đổi? 

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_lop_10_chuong_iv_bai_20_lop_vo_dia_li_quy_l.ppt